31950460_1093763077440688_6003401021722722304_n

Cơ sở vật chất

  • PHÒNG THÍ NGHIỆM CƠ HỌC ĐẤT

    Địa điểm: Phòng 101, Nhà A7, Trường Đại học Quy Nhơn

    Giảng viên phụ trách:

    ThS. Nguyễn Thị Khánh Ngân - Điện thoại: 01683 358 320 - Email: ntkngan@ftt.edu.vn

    ThS. Nguyễn Ngọc Thắng - Điện thoại: 01682 246 329 - Email: nnthang@ftt.edu.vn

    ThS. Hoàng Công Vũ - Điện thoại: 0985 885 490 - Email: hcvu@ftt.edu.vn

    1. Nhiệm vụ và mục tiêu

    Nhiệm vụ:

    • Phòng thí nghiệm cơ học đất được trang bị khá đầy đủ các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm hiện đại và mới nhất hiện nay phục vụ cho công tác dạy học, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất.
    • Thực tập Địa chất công trình dành cho sinh viên năm hai, nhằm giúp cho sinh viên biết phân loại đất đá, khoan lấy mẫu đất đá, đánh giá sơ bộ địa chất khu vực cần khảo sát, công tác khảo sát địa chất công trình.
    • Thí nghiệm Cơ học đất dành cho sinh viên năm ba, nhằm giúp cho sinh viên có những kiến thức về cách nhận dạng đất và biết cách xác định những chỉ tiêu cơ lý của đất trong phòng thí nghiệm.

    Mục tiêu:

    Các môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng như sau:

    • Biết sử dụng các thiết bị để khoan khảo sát địa chất công trình ở hiện trường bằng phương pháp xuyên tiêu chuẩn SPT và xuyên tĩnh CPT.
    • Biết cách bố trí các điểm khoan thăm dò, thiết lập các hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất công trình.
    • Biết cách xác định các chỉ tiêu vật lý của đất như: trọng lượng riêng g, độ ẩm w, tỷ trọng Gs,... và các thí nghiệm khác như: phân tích thành phần hạt, giới hạn Atterberg (WL, WP ), đầm chặt (Proctor).
    • Biết sử dụng các thiết bị như máy cắt trực tiếp, nén ba trục, nén cố kết để xác định các chỉ tiêu cơ học của đất: lực dính c, góc ma sát trong j, modul biến dạng E, hệ số nén a,...
    • Từ những chỉ tiêu cơ lý đã được xác định từ các thí nghiệm, sinh viên sẽ biết vận dụng để tính toán các phương án móng cho công trình.

    2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

     

     
    STT Thiết bị Chức năng Hình ảnh
    1 Bộ sàng đất tiêu chuẩn Bộ sàng đất tiêu chuẩn được ứng dụng thí nghiệm xác định thành phần hạt của đất loại cát và đất loại sét trong phòng thí nghiệm phục vụ xây dựng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam. P01
     2  Bộ thấm đất cột nước không đổi (TST-70)  Dùng để xác định hệ số thấm của đất cát và đất sỏi không cố kết dưới điều kiện áp suất nước không đổi. P02
     Bơm chân không (BCK)  Dùng để hút không khí chứa trong mẫu đất. P03
     Cân điện tử 300g CAS - hàn quốc (MWII)  Xác định khối lượng các mẫu đất khi tiến hành thí nghiệm dưới 300g. P04
     Máy cân điện tử 10kg CAS Hàn quốc (SW1R)  Xác định khối lượng các mẫu đất khi tiến hành thí nghiệm dưới 10kg. P05
     

    Máy cắt đất 2 tốc độ (EDJ)

     Được ứng dụng chính trong thí nghiệm xác định sức chống cắt của đất xây dựng trong phòng thí nghiệm, sức chống cắt của đất gồm lực dính và ma sát. P06
     Tủ sấy chỉ thị kim (101-1)  Làm khô các mẫu đất để xác định độ ẩm của đất. P07
     Máy cất nước 1 lần Hamilton (WSB/4)  Dùng để chưng cất lấy nước tinh khiết. P08
     Máy đầm tự động Marshall (MJ-IZ)  Dùng để đầm tạo mẫu Marshall tự động. P09
    10   Máy khuấy siêu tốc 10.000v/ph (kèm bình khuếch tán có vách ngăn) (MKST)  Trộn đều các mẫu đất dùng thí nghiệm. P10
    11   Máy nén đất tam liên (WG)  Dùng để xác định tính nén lún của đất xây dựng trong phòng thí nghiệm. P11
    12   Tỷ trọng kế (TTK)  Thiết bị dung trong thí nghiệm xác định thành phần cỡ hạt đối với các loại đất mịn bằng phương pháp lắng đọng. P12
    13   Thiết bị chảy casagrande (gồm dụng cụ khía rãnh, dao trộn, bát trộn) (TBCC)  Dùng để xác định giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm theo phương pháp casagrande. P13
    14   Máy đo PH đất Hanna (HI9912N)  Dùng để đo độ chua, độ pH có trong đất. P14
    15   Bộ đầm chặt đất tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm, Proctor cải tiến  Dùng để đầm nén mẫu vật liệu như đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm…trong phòng thí nghiệm nhằm xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu sử dụng làm nền, móng công trình. P15
    16   Bộ thí nghiệm xác định giới hạn nhão bằng bộ VAXILIEPS  Dùng để xác định giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm theo phương pháp VAXILIEPS. P16
    17   Hộp nhôm giữ ẩm mẫu đất  Chứa mẫu đất để xác định các trạng thái của đất trong các điều kiện khác nhau. P17
    18   Thiết bị thí nghiệm nén ba trục  - Là hệ thống thí nghiệm mô phỏng cao cấp cho phép thực hiện các thí nghiệm cơ học đất, phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D3999 và D5311 (thí nghiệm 3 trục với tải động/chu kỳ); ASTM D2850, D4767, BS1377:8.

    - Hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng máy tính. Tốc độ và độ phân giải thu nhận số liệu cao. Xử lý được nhiều loại số liệu.

    - Biểu diễn kết quả nghiên cứu trên đồ thị.

    P18
    19   

    Bộ thiết bị xác định giới hạn dẻo của đất

     Được ứng dụng để xác định giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng. P19
    20   Thước kẹp dạng đồng hồ đo 303  Xác định kích thước hình học của mẫu đất P20
    21   Hộp thấm đất Nam Kinh(TST-55)  Dùng để xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm theo phương pháp cột nước thay đổi dành cho đất dính. P21
    22   Hệ thống xuyên tĩnh CPT  Đo sức kháng mũi xuyên qc (kg/cm2) và ma sát thành đơn vị fs (kg/cm2) của đất loại sét và đất loại cát. P22
    23   Máy khoan địa chất công trình  
    • Khoan để nghiên cứu trực tiếp đất đá và tình hình địa chất dưới mặt đất.
    • Lấy mẫu nguyên dạng phục vụ cho công tác thí nghiệm trong phòng.
    • Khoan để tiến hành thí nghiệm hiện trường như: cắt cánh, nén hông, nén tĩnh, thí nghiệm thấm và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
    P23

    Một số hình ảnh hoạt động đào tạo

    P24

    Phòng thí nghiệm cơ học đất

    P25

    Thí nghiệm cơ học đất

    P26

    Thực tập khoan lấy mẫu

    P27

    Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT

    P28

    Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT

    3. Nội dung giảng dạy

    Thực tập địa chất công trình

    • Bài 1. Cách nhận biết khoáng vật
    • Bài 2. Cách nhận biết đất đá
    • Bài 3. Nguyên lý bố trí các điểm thăm dò và phạm vi khảo sát địa chất công trình
    • Bài 4. Khoan khảo sát địa chất công trình
    • Bài 5. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
    • Bài 6. Công tác lấy mẫu
    • Bài 7. Xử lý kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
    • Bài 8. Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT
    • Bài 9. Xác định, đánh giá điều kiện địa chất công trình
    • Bài 10. Vẽ mặt cắt địa chất công trình

    Thí nghiệm Cơ học đất

    • Bài 1. Xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
    • Bài 2. Thí nghiệm xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
    • Bài 3. Xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
    • Bài 4. Xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
    • Bài 5. Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
    • Bài 6. Thí nghiệm phân tích thành phần cỡ hạt bằng phương pháp rây sàng
    • Bài 7. Thí nghiệm phân tích thành phần cỡ hạt bằng phương pháp lắng đọng
    • Bài 8. Thí nghiệm cắt trực tiếp
    • Bài 9. Thí nghiệm nén cố kết
    • Bài 10. Thí nghiệm nén ba trục

    4. Hướng phát triển

    Phòng thí nghiệm cơ học đất kết hợp chặt chẽ với chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất. Dựa trên sự đầu tư của các dự án trọng điểm trong khu vực để tiếp tục hiện đại hóa phòng thí nghiệm để phục vụ cho việc đào tạo và nghiên cứu khoa học.